Chi phí vận hành của xe nâng dầu so với xe nâng điện như thế nào? Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm đến. Bởi trong thời buổi công nghiệp hóa hiện đại hóa và thời buổi kinh tế thị trường. Thì khi lựa chọn xe nâng dầu hay xe nâng điện ngoài việc căn cứ vào điều kiện môi trường làm việc là quan trọng thì cũng cần phải quan tâm đến chi phí vận hành của từng dòng xe. Bởi vì xe nâng là một thiết bị được dùng thường xuyên và lâu dài.
Do đó mỗi sự chênh lệch về chi phí phát sinh cho từng ngày cũng rất quan trọng vì sau nhiều năm sẽ cộng lại thành một món rất lớn. Điều này khiến cho các doanh nghiệp phải tìm hiểu nghiên cứu và cân đối phương án đầu tư cho hợp lý.
Chúng tôi ” Công ty TNHH Xe Nâng Bình Minh – Đại lý phân phối độc quyền thương hiệu xe nâng hàng HELI từ năm 2013 đến nay. Bình Minh đã trở thành một đơn vị cung cấp xe nâng lớn nhất thị trường Việt Nam. Chúng tôi qua bài viết này sẽ giúp quý khách hàng tìm được câu trả lời phù hợp. Góp phần giúp quý khách hàng đưa ra quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả nhất.
CHI PHÍ VẬN HÀNH XE NÂNG DẦU SO VỚI XE NÂNG ĐIỆN NHƯ THẾ NÀO?
Để giải đáp câu hỏi này mời quý khách cùng đi tìm hiểu một vài thông tin liên quan quan trọng đến hai dòng xe nâng chạy dầu và dòng xe nâng chạy điện.
1. Tổng quan về xe nâng hàng chạy dầu.
Xe nâng dầu là dòng xe nâng sử dụng động cơ đốt trong chạy bằng dầu diesel để tạo ra công suất. Giúp xe nâng có thể nâng hạ và di chuyển hàng hóa. Trước đây dòng xe dầu là dòng xe phổ biến nhất trong các nhà máy, bến cảng, kho bãi và các công trình ngoài trời.
Nguyên lý hoạt động của xe nâng dầu là gì?
Xe nâng dầu hoạt động với nguyên lý đơn giản: Động cơ đốt trong hoạt động tạo ra công suất. Công suất sinh ra được dẫn và truyền động tới hệ thống thủy lực. Hệ thống thủy lực thông qua áp lực dầu và các van điều khiển để điều chỉnh các xi lanh nâng hạ càng và khung nâng. Ngoài ra công suất sinh ra từ động cơ được dẫn và truyền động tới các bộ phận cầu hộp số… để giúp xe vận hành và di chuyển.
Ưu điểm của dòng xe nâng chạy dầu là gì?
- Xe nâng chạy dầu công suất mạnh mẽ.
- Có thể hoạt động liên tục trong nhiều giờ mà không mất thời gian sạc.
- Xe nâng dầu có thể hoạt động ở những điều kiện khắc nhiệt nhất như: mưa gió, lầy lội, địa hình khó đi….
- Tải trọng nâng đa dạng từ những dòng xe nhỏ tới những dòng xe nâng tải trọng lớn.
Nhược điểm của dòng xe nâng động cơ dầu
- Hoạt động thường phát sinh khí thải và tiếng ồn lớn
- Khói bụi, dầu nhớt có thể chảy ra ngoài sàn gây mất vệ sinh.
2. Tổng quan về xe nâng điện
Xe nâng điện là dòng xe nâng sử dụng động cơ điện và lấy năng lượng từ bình ắc quy hoặc từ pin lithium để vận hành. Dòng xe nâng điện thường được sử dụng nhiều ở các nhà kho, nhà xưởng sạch sẽ và thường trong kho kín.
Nguyên lý hoạt động của xe nâng điện là gì?
Năng lượng từ pin hoặc ắc quy cung cấp điện cho động cơ. Động cơ điện truyền dẫn công năng tới hệ thống truyền động giúp xe di chuyển. Và truyền dẫn công năng tới hệ thống thủy lực. Thông qua hệ thống thủy lực và các xilanh thủy lực giúp xe nâng hạ hàng hóa
Ưu điểm của xe nâng điện là gì?
- Xe hoạt động không khí thải, không tiếng ồn
- Bảo trì đơn giản
- Phù hợp với kho bãi nhà xưởng kín và sạch.
Nhược điểm của dòng xe nâng điện
- Thường phải sử dụng trong môi trường sạch. Không phù hợp ở môi trường lầy lội và ngập nước
- Không phù hợp để sử dụng liên tục. Cần có thời gian để sạc bình.
Sau khi đã tìm hiểu tổng quan về từng dòng xe. Mời quý khách hàng cùng tìm hiểu bài so sánh về “chi phí vận hành của xe nâng dầu và xe nâng điện”. Ngoài ra nếu quý khách có nhu cầu tư vấn trực tiếp vui lòng liên hệ: 090 865 8828 – 039 775 8386 ( Mr Thao Lê xe nâng HELI).
SO SÁNH VỀ CHI PHÍ VẬN HÀNH XE NÂNG DẦU SO VỚI XE NÂNG ĐIỆN.
Để có cái nhìn tổng quát về chi phí vận hành giữa 2 dòng xe. Cần phải so sánh chi tiết từng tiêu chí. Dưới đây là một vài tiêu chí cụ thể nói về sự chênh lệch chi phí vận hành của 2 dòng xe.
-
Chi phí nhiên liệu / năng lượng.
Đây là hạng mục có chi phí chênh lệch rất lớn giữa 2 dòng xe nâng dầu và xe nâng điện. Chúng tôi đã có một bài thử nghiệm thực tế cho dòng xe nâng điện có tải trọng 2.5 tấn và 3,5 tấn cả điện và dầu cùng chạy trong 1 điều kiện làm việc giống nhau, thời gian làm việc như nhau. Để đưa ra một bài toán chi phí cụ thể và chính xác:
| Nội dung | Đơn giá dầu và điện | Nhiên liệu tiêu thụ 1 giờ | Phí 1 giờ làm việc | Phí 1 ngày (8H) | Phí 1 năm (312 ngày) | Tiết kiệm NL Tỉ lệ % |
| CPCD25-WS1H | 20.000 đ / L | ~ 2.6 lít | 52.000 đ | 416.000 đ | ~130.000.000 đ | |
| CPD25-GB6Li-S | 2.000 đ/kWh | ~ 13.932.000 đ | ~ 89.2% | |||
| CPD25-GB2Li-M | 2.000 đ/kWh | ~ 14.832.000 đ | ~ 88.6% | |||
| CPCD35-W4H | 20.000 đ / L | ~ 3.6 lít | 72.000 đ | 576.000 đ | ~ 179.700.000 đ | |
| CPD35-GB6Li-S | 2.000 đ/kWh | 19.416.000 đ | ~ 89.2% | |||
| CPD35-GB2Li-M | 2.000 đ/kWh | 18.720.000 đ | ~ 89.6% |
- * Điều kiện xe làm việc 8h / 1 ngày
- * Số ngày hoạt động 312 ngày – 2496 h
- * Động cơ ISUZU C240 tiêu thụ ~ 2.6 lít 1 giờ làm việc
- * Động cơ ISUZU 4JG2 tiêu thụ ~ 3.6 lít 1 giờ làm việc
Qua bảng thông số biểu thị về chi phí nhiên liệu vận hành xe nâng dầu so với xe nâng điện ở trên chúng ta đã thấy được sự chênh lệch rất lớn. Nếu sử dụng xe nâng điện thì chi phí nhiên liệu có thể tiết kiệm lên từ 88- 90% chi phí nhiên liệu so với xe nâng dầu. Chi phí nhiên liệu thường chiếm nhiều nhất trong các chi phí vận hành.
2. Chi phí bảo trì bảo dưỡng định kỳ.
Dưới đây là bảng thể hiện chi phí bảo dưỡng định kỳ của 02 dòng xe nâng động cơ dầu và dòng xe nâng điện. Mời quý khách cùng theo dõi.
a. Chi phí bảo dưỡng xe nâng chạy dầu.
Đối với các dòng xe nâng chạy động cơ cơ dầu. Cần phải thường xuyên phải bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo xe hoạt động ổn định và bền bỉ. Các hạng mục bảo dưỡng cho xe nâng dầu xe cụ thể cho dòng xe nâng dầu phổ thông nhất là từ 3-3.5 tấn. Được áp dụng theo bảng dưới đây:
CÁC MỐC BẢO DƯỠNG ĐỊNH KÌ THEO TIÊU CHUẨN CỦA HELI
(ÁP DỤNG CHO XE H3 2-3T) CPC(D)20-30-WS1H
| STT | NỘI DUNG
| SỐ GIỜ XE HOẠT ĐỘNG | ĐVT | ||||||||
| 200 | 400 | 600 | 800 | 1000 | 1200 | 1400 | 2400 | ||||
| 1 | Dầu nhớt động cơ 15W-40 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | 8 | Lít | |
| 2 | Lọc nhớt động cơ | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | Chiếc | |
| 3 | Lọc nhiên liệu | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | Chiếc | |
| 4 | Lọc tách nước nhiên liệu | 1 | Chiếc | ||||||||
| 5 | Dầu hộp số | Số sàn | 9 | Lít | |||||||
| Số tự động | 9 | Lít | |||||||||
| 6 | Lọc dầu hộp số | 1 | 1 | Chiếc | |||||||
| 7 | Dầu phanh | 1 | Chai | ||||||||
| 8 | Dầu thủy lực | 40 | Lít | ||||||||
| 9 | Lọc dầu thủy lực | 1 | 1 | Chiếc | |||||||
| 10 | Lọc gió (gồm lọc trong + ngoài) | 1 | 1 | Bộ | |||||||
| 11 | Dầu cầu | 8 | Lít | ||||||||
| Lưu ý: trước khi vận hành xe khách hàng nên kiểm tra các loại dầu , nước làm mát và bơm mỡ vào các vú mỡ định kì mỗi ngày. Bảo dưỡng định kì sau mỗi 200h làm việc. | |||||||||||
b. Hạng mục bảo dưỡng đối với xe nâng điện.
Đối với các dòng xe nâng hàng chạy điện nói chung và dòng xe nâng điện HELI nói riêng. Hạng mục bảo dưỡng xe nâng điện được áp dụng theo bảng dưới đây.
CÁC MỐC BẢO DƯỠNG ĐỊNH KÌ THEO TIÊU CHUẨN CỦA HELI
| STT | NỘI DUNG
| SỐ GIỜ XE HOẠT ĐỘNG | |||||
| 600 | 800 | 1000 | 2000-2600 | 1400 | 1600 | ||
| 1 | Dầu phanh | Thay thế | |||||
| 2 | Dầu thủy lực S68 | Thay thế | |||||
| 3 | Lọc dầu thủy lực | Thay thế | |||||
| 4 | Dầu cầu | Thay thế | Thay thế | ||||
| 5 | Xịt vệ sinh bụi ( xịt bằng hơi tuyệt đối KHÔNG dùng nước) | Xịt vệ sinh hàng ngày/ hàng tuần/ hàng tháng | |||||
| Lưu ý: trước khi vận hành xe khách hàng nên kiểm tra các loại dầu, và bơm mỡ vào các vú mỡ định kì mỗi ngày. | |||||||
Qua 2 bảng so sánh ta có thể thấy được các hạng mục bảo dưỡng của xe nâng điện rất ít. Từ đó chúng ta có thể đánh giá được chi phí bảo dưỡng vận hành của xe nâng dầu so với xe nâng điện thường cao hơn.
Quý khách có điều gì vướng mắc cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ: 090 865 8828 – 039 775 8386 ( Mr Thao Lê)
3. Kết luận chung về việc so sánh chi phí vận hành xe nâng dầu và xe nâng điện.
| Tiêu chí so sánh | Xe nâng dầu | Xe nâng điện |
| Chi phí nhiên liệu | Cao hơn | Thấp hơn |
| Chi phí bảo dưỡng định kỳ | Cao hơn | Thấp hơn |
| Chi phí phát sinh do hư hỏng | Cao hơn do nhiều chi tiết cơ khí chuyển động. | Thấp hơn |
Chi phí vận hành xe nâng dầu so với xe nâng điện được thể hiện rất rõ thông qua bản so sánh trên. Quý khách có nhu cầu tìm hiểu, so sánh tư vấn và tham khảo các sản phẩm xe nâng vui lòng liên hệ:
CÔNG TY TNHH XE NÂNG BÌNH MINH – ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI ĐỘC QUYỀN XE NÂNG HÀNG HELI TẠI VIỆT NAM.
- Trụ sở: Tầng 3 tòa nhà Phúc Đồng, Đường Đàm Quang Trung, Long Biên, Hà Nội
- Kho : KCN Đài Tư, Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội
- CN: KCN Đại Đồng, Bắc Ninh
- CN: Nguyễn Sinh Sắc, Quận Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng
- CN: KCN Biên Hòa, Biên Hòa, Đồng Nai
- CN: Tầng 10, Tòa nhà Gia Định, số 566 quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, thành Phố Thủ Đức, HCM
- Hotline: 090 865 8828 – 039 775 8386
Xem thêm: Bao càng xe nâng.
